PHẦN MỀM QUẢN LƯ SẢN XUẤT VÀ BÁN HÀNG GAS

1. Quản lư hàng tồn kho.

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết các mặt hàng xuất kho, nhập kho, tồn kho theo vỏ, b́nh, tức là b́nh riêng, vỏ rỗng riêng, tổng vỏ, theo các h́nh thức cụ thể: xuất bán, xuất nội bộ, nhập mua, nhập nội bộ. Theo khách hàng, nhà cung cấp, nhân sự. Kho hàng và theo khoảng thời gian bất kỳ.

2. Quản lư công đoạn sản xuất.

Quản lư các công đoạn sản xuất, sang chiết gas, Cho phép định nghĩa các định mức sản xuất của các sản phẩm b́nh.

Quản lư đo bồn khí theo ca. Tức là hết ca bàn giao độ cao của bồn từ đó tính ra lượng khí c̣n tồn, chốt khí tồn, tính được lượng khí thừa sau mỗi ca sản xuất.

Cho phép lập kế hoạch sản xuất thành phẩm theo khoảng thời gian bất kỳ lấy theo tiến độ bán hàng hoặc theo tiến độ sản xuất như : cần phải sản xuất bao nhiêu thành phẩm, cần nhập bao nhiêu khí gas, vỏ b́nh rỗng và bao nhiêu tiền để sản xuất theo kế hoạch đó.

3. Quản lư chu tŕnh bán hàng (mua hàng) khép kín.

3.1. Quản lư các đơn đặt mua hàng của khách theo các tuyến, ngày. Tính lượng hàng (B́nh Gas) cần xuất lên xe theo chuyến để đáp ứng đủ các đơn hàng của tuyến bán hàng đó. (Bạn có thể xuất nhiều hơn hoặc ít hơn lượng đặt hàng).

3.2. Tính lượng bán hàng thực tế của chuyến đó, B́nh bán, vỏ bán, vỏ nhận, vỏ mượn, vỏ trả, vỏ bán (Hàng bán). Tính lượng b́nh gas, vỏ phảI trả (hàng) phảI trả lại kho khi xe về.

3.3. Quản lư thu tiền bán hàng và chi phí của chuyến số từ đó tính lượng tiền phảI nộp của chuyến số.

3.4. Bạn có thể không sử dụng đầy đủ chu tŕnh. Ví dụ bạn không quản lư đơn đặt hàng cũng được.

3.5. Chu tŕnh mua hàng được áp dụng tương tự với chu tŕnh bán hàng.

3.6. Quản lư công nợ đặt hàng theo khách hàng, nhà cung cấp. Ví dụ như đặt mua 10 tấm khí, nhập 5 tấn c̣n 5 tấn chưa nhập theo đơn đặt hàng.

4. Quản lư công nợ mượn vỏ.

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết công nợ mượn vỏ của các khách hàng, công nợ mượn vỏ nhà cung cấp.

5. Quản lư quỹ công nợ tiền.(lựa chọn thêm)

Quản lư từ tổng hợp công nợ của các khách hàng tới chi tiết công nợ của từng khách hàng cụ thể qua từng lần giao dịch theo một khoản thời gian bất kỳ.

Quản lư từ tổng hợp công nợ của các nhà cung cấp tới chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp cụ thể qua từng lần giao dịch trong một khoảng thời gian bất kỳ.

6. Quản lư quỹ tiền mặt.(lựa chọn thêm)

Quản lư từ tổng hợp tới chi tiết thu chi theo từng lư do thu, lư do chi, từng khách hàng, từng nhà cung cấp, từng nhân sự, từng phiếu thu chi theo một khoảng thời gian bất kỳ. Trả lời các câu hỏi quản lư như quỹ tiền mặt, ngân hàng .. hiện có bao nhiêu.

7. Quản lư doanh thu, lợi nhuận.

Quản lư doanh thu và lơị nhuận đơn vị, từng nhân viên kinh doanh, khách hàng. Cho phép xem doanh thu, lợi nhuận, công nợ của các khách hàng có tương xứng với khoản lợi nhuận không.

8. Quản lư bán hàng

 Xuất phiếu bán hàng, thanh toán.

9. Quản lư điện thoại gọi đến.(lựa chọn thêm)

Quản lư danh sách khách hàng và số điện thoại gọi đến, cho phép hiển thị điện thoại, địa chỉ, mă khách, tên khách, dùng b́nh ǵ khi có số điện thoại gọi đến. Có thể tra cứu khách hàng theo điện thoại, địa chỉ, mă khách, tên khách, ngày lấy gần nhất.

10. Quản lư lương.(lựa chọn thêm)

Quản lư lương nhân viên vận chuyển theo hàng vận chuyển, đơn giá vận chuyển cho phép định nghĩa theo hàng và khách hàng vận chuyển.

Quản lư lương doanh số. Quản lư lương lái xe, bán hàng theo doanh số bán hàng.

11. Quản lư phân quyền nhiều người dùng. (lựa chọn thêm)

Mỗi người truy cập hệ thống có tên truy cập riêng, phân quyền đến từng chức năng sử dụng. Người dùng được quyền sửa, xoá hay không và được sửa xoá trong bao nhiêu ngày tính từ ngày hiện tại. Mỗi thao tác máy đều lưu lại các thao tác xử lư số liệu của người đó.

 

 

Bản quyền thuộc  www.quanlybanhang.com.vn
Cung cấp bởi TMSoft