2. Quản lư công đoạn
sản xuất.
Quản lư các công đoạn
sản xuất, sang chiết gas, Cho phép định nghĩa các định mức sản xuất của các sản
phẩm b́nh.
Quản lư đo bồn khí
theo ca. Tức là hết ca bàn giao độ cao của bồn từ đó tính ra lượng khí c̣n tồn,
chốt khí tồn, tính được lượng khí thừa sau mỗi ca sản xuất.
Cho phép lập kế hoạch
sản xuất thành phẩm theo khoảng thời gian bất kỳ lấy theo tiến độ bán hàng hoặc
theo tiến độ sản xuất như : cần phải sản xuất bao nhiêu thành phẩm, cần nhập bao
nhiêu khí gas, vỏ b́nh rỗng và bao nhiêu tiền để sản xuất theo kế hoạch đó.
3. Quản lư chu tŕnh
bán hàng (mua hàng) khép kín.
3.1. Quản lư các đơn
đặt mua hàng của khách theo các tuyến, ngày. Tính lượng hàng (B́nh Gas) cần xuất
lên xe theo chuyến để đáp ứng đủ các đơn hàng của tuyến bán hàng đó. (Bạn có thể
xuất nhiều hơn hoặc ít hơn lượng đặt hàng).
3.2. Tính lượng bán
hàng thực tế của chuyến đó, B́nh bán, vỏ bán, vỏ nhận, vỏ mượn, vỏ trả, vỏ bán (Hàng
bán). Tính lượng b́nh gas, vỏ phảI trả (hàng) phảI trả lại kho khi xe về.
3.3. Quản lư thu tiền
bán hàng và chi phí của chuyến số từ đó tính lượng tiền phảI nộp của chuyến số.
3.4. Bạn có thể không
sử dụng đầy đủ chu tŕnh. Ví dụ bạn không quản lư đơn đặt hàng cũng được.
3.5. Chu tŕnh mua
hàng được áp dụng tương tự với chu tŕnh bán hàng.
3.6. Quản lư công nợ
đặt hàng theo khách hàng, nhà cung cấp. Ví dụ như đặt mua 10 tấm khí, nhập 5 tấn
c̣n 5 tấn chưa nhập theo đơn đặt hàng.
4. Quản lư công nợ
mượn vỏ.
Quản lư từ tổng hợp
tới chi tiết công nợ mượn vỏ của các khách hàng, công nợ mượn vỏ nhà cung cấp.
5. Quản lư quỹ công
nợ tiền.(lựa
chọn thêm)
Quản lư từ tổng hợp
công nợ của các khách hàng tới chi tiết công nợ của từng khách hàng cụ thể qua
từng lần giao dịch theo một khoản thời gian bất kỳ.
Quản lư từ tổng hợp
công nợ của các nhà cung cấp tới chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp cụ thể
qua từng lần giao dịch trong một khoảng thời gian bất kỳ.
6. Quản lư quỹ tiền
mặt.(lựa
chọn thêm)
Quản lư từ tổng hợp
tới chi tiết thu chi theo từng lư do thu, lư do chi, từng khách hàng, từng nhà
cung cấp, từng nhân sự, từng phiếu thu chi theo một khoảng thời gian bất kỳ. Trả
lời các câu hỏi quản lư như quỹ tiền mặt, ngân hàng .. hiện có bao nhiêu.
7. Quản lư doanh thu,
lợi nhuận.
Quản lư doanh thu và
lơị nhuận đơn vị, từng nhân viên kinh doanh, khách hàng. Cho phép xem doanh thu,
lợi nhuận, công nợ của các khách hàng có tương xứng với khoản lợi nhuận không.
8. Quản lư bán hàng
Xuất
phiếu bán hàng, thanh toán.
9. Quản lư điện thoại
gọi đến.(lựa
chọn thêm)
Quản lư danh sách
khách hàng và số điện thoại gọi đến, cho phép hiển thị điện thoại, địa chỉ, mă
khách, tên khách, dùng b́nh ǵ khi có số điện thoại gọi đến. Có thể tra cứu
khách hàng theo điện thoại, địa chỉ, mă khách, tên khách, ngày lấy gần nhất.
10. Quản lư lương.(lựa
chọn thêm)
Quản lư lương nhân
viên vận chuyển theo hàng vận chuyển, đơn giá vận chuyển cho phép định nghĩa
theo hàng và khách hàng vận chuyển.
Quản lư lương doanh
số. Quản lư lương lái xe, bán hàng theo doanh số bán hàng.
11. Quản lư phân quyền
nhiều người dùng.
(lựa
chọn thêm)
Mỗi người truy cập hệ
thống có tên truy cập riêng, phân quyền đến từng chức năng sử dụng. Người dùng
được quyền sửa, xoá hay không và được sửa xoá trong bao nhiêu ngày tính từ ngày
hiện tại. Mỗi thao tác máy đều lưu lại các thao tác xử lư số liệu của người đó.