Quản lư từ tổng hợp
tới chi tiết các mặt hàng xuất kho, nhập kho theo các h́nh thức cụ thể: xuất bán,
xuất nội bộ, nhập mua, nhập nội bộ … Theo khách hàng, nhà cung cấp, nhân sự…
Theo các khách hàng, nhà cung cấp, kho hàng và theo khoảng thời gian bất kỳ.
2. Quản lư công đoạn
sản xuất.(lựa
chọn thêm)
Quản lư các công đoạn
sản xuất, hàng hàng tồn là bán thành phẩm, là thành phẩm, hay nguyên vật liệu,
Cho phép định nghĩa các định mức sản xuất của các thành phẩm.
Quản lư từ tổng hợp
tồn của các thành phẩm, bán thành phẩm tới chi tiết sản xuất. Trả lời được các
câu hỏi sản xuất như : Hiện nay tôi tồn bao nhiêu bán thành phẩm ở trên công
đoạn sản xuất nào, có bao nhiêu thành phẩm, nguyên vật liệu.
Cho phép lập kế hoạch
sản xuất thành phẩm theo khoảng thời gian bất lỳ lấy theo tiến độ bán hàng hoặc
theo tiến độ sản xuất như : cần phải sản xuất bao nhiêu thành phẩm, bán thành
phẩm, cần nhập bao nhiêu nguyên vật liệu, bao nhiêu tiền để sản xuất theo kế
hoạch đó. Cho phép lập nhiếu kế hoạch sản xuất theo từng thời gian nhập nguyên
vật liệu.
3. Quản lư hàng và
công nợ bảo hành.
Quản lư từ tổng hợp
tới chi tiết hàng bảo hành ở các nhà cung cấp. Hàng bảo hành của các khách hàng.
Hàng đă đem tới các
nhà cung cấp bảo hành, hàng đă lấy bảo hành của các nhà cung cấp. Hàng nhận bảo
hành của các khách hàng, hàng đă trả bảo hành cho các khách hàng.
Công nợ hàng c̣n bảo
hành ở các nhà cung cấp, công nợ hàng c̣n bảo hành của các khách hàng.
4. Quản lư chiết khấu
doanh số.
(lựa
chọn thêm)
Quản lư doanh số theo
từng khách hàng, nhà cung cấp theo từng mặt hàng cụ thể. Đưa ra và tính mức
chiết khấu đối với từng mặt hàng của từng khách hàng, từng nhà cung cấp được
hưởng.
5. Quản lư quỹ công
nợ tiền.(lựa
chọn thêm)
Quản lư từ tổng hợp
công nợ của các khách hàng tới chi tiết công nợ của từng khách hàng cụ thể qua
từng lần giao dịch theo một khoản thời gian bất kỳ.
Quản lư từ tổng hợp
công nợ của các nhà cung cấp tới chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp cụ thể
qua từng lần giao dịch trong một khoảng thời gian bất kỳ.
Cho phép tính công nợ
với khách hàng, nhà cung cấp theo nhiều loại ngoại tệ khác nhau.
6. Quản lư quỹ tiền
mặt.(lựa
chọn thêm)
Quản lư từ tổng hợp
tới chi tiết thu chi theo từng lư do thu, lư do chi, từng khách hàng, từng nhà
cung cấp, từng nhân sự, từng phiếu thu chi theo một khoảng thời gian bất kỳ như:
ngày, kỳ, quư, tháng, năm. Trả lời các câu hỏi quản lư như quỹ tiền mặt, ngân
hàng .. hiện có bao nhiêu.
7. Quản lư doanh thu,
lợi nhuận.
Quản lư doanh thu và
lơị nhuận đơn vị, từng nhân viên kinh doanh, khách hàng. Cho phép xem doanh thu,
lợi nhuận, công nợ của các khách hàng có tương xứng không.
8. Quản lư bán hàng
Xuất
phiếu bán hàng, thanh toán.
9. Quản lư hàng tồn
theo đơn vị chuyển đổi.
Chương tŕnh cho phép
quản lư hàng tồn theo đơn vị chuyển đổi ví dụ như: Nhập vào hộp tính tồn viên .
Do khách hàng tự định nghĩa cho phù hợp với mặt hàng mà ḿnh kinh doanh.
10. Quản lư phân quyền
nhiều người dùng.
(lựa
chọn thêm)
Mỗi người truy cập hệ
thống có tên truy cập riêng. Mỗi thao tác máy đều lưu lại các thao tác xử lư số
liệu của người đó.
Người truy cập được
sử dụng chức năng ǵ, sửa chức năng ǵ tuỳ thuộc vào phần phân quyền người đó có
thể sử dụng được hay không.